nhà thổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cơ sở, địa điểm chứa gái mại dâm để kinh doanh, thường trong bối cảnh xã hội cũ: "nhà thổ" chỉ một ngôi nhà hoặc một địa điểm cụ thể, thường được tổ chức có chủ quản, nơi phụ nữ hành nghề mại dâm phục vụ khách làng chơi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Khu phố đó ngày xưa nổi tiếng với nhiều nhà thổ. (Khu phố đó ngày xưa nổi tiếng với nhiều nơi chứa gái mại dâm.)
- Trong tiểu thuyết, nhân vật bị lừa bán vào một nhà thổ. (Trong tiểu thuyết, nhân vật bị lừa bán vào một nơi chứa gái điếm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"dân nhà thổ": chỉ những người (thường là phụ nữ) làm việc trong nhà thổ.
- Số phận của những người dân nhà thổ trong xã hội cũ thường rất bi thương. (Số phận của những người làm trong các nhà chứa điếm trong xã hội cũ thường rất bi thương.)
"chủ nhà thổ": người quản lý, điều hành hoặc sở hữu một nhà thổ.
- Tên chủ nhà thổ đó nổi tiếng là tàn ác. (Tên người chủ quản lý nơi chứa gái điếm đó nổi tiếng là tàn ác.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhà chứa (danh từ): từ đồng nghĩa, cũng chỉ địa điểm kinh doanh mại dâm.
- Lầu xanh (danh từ): từ cổ, văn chương, chỉ nhà thổ.
- Ổ điếm (danh từ): từ thông tục, mang sắc thái miệt thị, chỉ nơi chứa gái mại dâm.
Từ đồng nghĩa
- Nhà chứa: nơi chứa chấp, tổ chức hoạt động mại dâm.
- Lầu xanh: từ Hán Việt, thường dùng trong văn chương cũ.
- Ổ điếm: từ thông tục, có tính chất miệt thị, coi thường.
Lưu ý về sử dụng
- Từ "nhà thổ" mang sắc thái cổ, thường dùng để nói về các địa điểm như vậy trong xã hội Việt Nam thời kỳ trước đây (xã hội cũ, thời phong kiến hoặc thuộc địa).
- Trong ngữ cảnh hiện đại, các thuật ngữ pháp lý hoặc hành chính như "cơ sở mại dâm" có thể được sử dụng thay thế khi cần tính trung lập. Từ "nhà thổ" khi dùng trong văn cảnh hiện đại thường mang tính chất miêu tả lịch sử hoặc dùng trong các tác phẩm văn học, điện ảnh.
- Nhà chứa gái làm nghề mại dâm, trong xã hội cũ.